Tìm kiếm ↓↓↓

Tài liệu hướng dẫn xây dựng lại bộ cài đặt Windows 7 hoàn chỉnh từ bộ cài đặt gốc

Trong phần này tôi sẽ hướng dẫn các bạn tự xây dựng lại bộ cài đặt Windows 7 từ bộ cài nguyên gốc tải về từ trang chủ Microsoft, trong đó thêm trước các bản cập nhật, phần mềm, ứng dụng văn phòng, tùy chỉnh và đóng gói thành bộ cài ISO hoàn chỉnh. Với bộ cài sau khi được rebuild có thể triển khai cho tất cả các máy tính khác.


Với việc xây dựng lại bộ cài đặt giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian khi triển khai trên từng máy so với bộ cài gốc. Lấy ví dụ bạn muốn triển khai cài đặt Windows 7 cho 100 máy tính trong cùng mạng công ty bạn không thể nào cài đặt từng máy rồi mới cập nhật, cài đặt phần mềm... rất mất thời gian và điều bạn có thể làm là xây dựng trước bộ cài hoàn chỉnh trước khi triển khai nó trên các máy tính.

Tuy nhiên việc rebuild lại bộ cài cũng không hề đơn giản mà theo tài liệu kỹ thuật từ trang technet bạn phải cài đặt phần mềm quản lý hình ảnh và sau đó dùng phần mềm này rebuild lại. Nếu bạn không nắm chắc kiến thức cơ bản chắc chắn bạn sẽ làm sai và rất mất thời gian để có thể thực hành đúng.

Sau vài năm nghiên cứu tôi đã biên soạn sẵn bộ tài liệu này giúp các bạn đơn giản hơn khi xây dựng lại bộ cài mà không cần phải sử dụng đến các phần mềm quản lý. Trong tài liệu sẽ viết theo cách phổ thông dễ hiểu nhất tránh sử dụng các từ kỹ thuật gây khó hiểu cho bạn dẫn đến làm sai khi rebuild.

Trong phần này bao gồm các chuyên mục sau:
  • Tích hợp trước các bản cập nhật và trình duyệt internet explorer 11 vào bộ cài gốc.
  • Tạo tập tin xml trả lời cài đặt tự động.
  • Triển khai bộ cài lên máy ảo vmware player.
  • Cài đặt phần mềm, ứng dụng văn phòng, tùy chỉnh...
  • Tạo tập tin unattend.xml trả lời tự động tùy chỉnh.
  • Tạo tập tin setupcomplete.cmd
  • Chạy Sysprep
  • Gắn kết thành tập tin gắn kết hình ảnh install.wim
  • Đóng gói thành bộ cài iso hoàn chỉnh
Những việc cần chuẩn bị:
  • Bộ cài Windows 7 sevice pack 1 nguyên gốc tải tại đây
  • Các bản cập nhật
  • Tải và cài đặt máy ảo vmware player (hoặc vmware workstation cũng được)
  • Tập tin iso vmware boot tải tại đây
  • 1 chiếc usb dung lượng tối thiểu 8 Gb
  • Phần mềm, Office...
Phần 1: Tích hợp trước các bản cập nhật và trình duyệt internet explorer 11 vào bộ cài gốc

Để tích hợp trước các bản cập nhật và trình duyệt internet explorer 11 vào bộ cài gốc yêu cầu bạn phải mount (nói theo cách phổ thông giống như cách chúng ta giải nén file vậy) tập tin gắn kết install.wim của bộ cài iso và tập tin này nằm trong thư mục sources ra một thư mục cụ thể trước khi sử dùng tùy chọn các dùng lệnh command line thêm vào bộ cài và sau đó gắn kết chúng lại.


Chuẩn bị sẵn bộ cài Windows 7 sevice pack 1
1 chiếc usb dung lượng từ 8 Gb
Phần mềm Rufus tạo bộ cài ra usb tải tại đây
Tải về bản cập nhật offline dành cho Windows 7 lưu ý bạn chỉ cần tải bản cập nhật gần đây nhất thôi là đủ rồi như bây giờ tháng 10 bạn search google từ khóa "October, 2016 Security Monthly Quality Rollup for Windows 7" và truy cập vào trang tải về của Microsoft cụ thể bây giờ là bản cập nhật msu KB3185330 tại địa chỉ https://support.microsoft.com/en-us/kb/3185330 
Để tích hợp được trình duyệt internet explorer 11 bạn tải gói cập nhật KB tại đây
Máy đăng cài đặt Windows 7 64 bit trở lên

Gắn usb vào máy khởi chạy phần mềm rufus tìm đến file iso Windows 7


Sau khi gắn iso vào rufus để tùy chỉnh như hình dưới bấm Start bắt đầu xả bộ cài ra usb


Giả sử sau khi tạo bộ cài ra usb ta được như hình dưới lưu ý ký tự của usb như hình là H


Trên một phân vùng ổ đĩa nào còn trống tạo 3 thư mục lần lượt là ie, mount, updates 


Di chuyển gói cập nhật msu đã tải về ở trang chủ Microsoft vào thư mục updates, tiếp tục giản nén file cài đặt trình duyệt ie 11 copy các tập tin của thư mục ie của file nén vào thư mục ie vừa tạo và copy các tập tin msu trong thư mục updates của file nén vào thư mục updates vừa tạo. Lưu ý bản cập nhật và gói cài đặt trình duyệt phải phù hợp với nền tảng của bộ cài 32 bit hoặc 64 bit




Khởi chạy Command Prompt bằng quyền Administrator.

Kiểm tra thông tin của tập tin hình ảnh gắn kết install.wim sử dụng lệnh


Dism /Get-ImageInfo /ImageFile:H:\sources\install.wim


Như vậy sau khi sử dụng lệnh trên bạn thấy thông tin trong tập tin gắn kết install.wim bao gồm tất cả 4 phiên bản Windows 7 tương ứng với giá trị index của nó


Microsoft Windows [Version 10.0.14393]

(c) 2016 Microsoft Corporation. All rights reserved.



C:\Windows\system32>Dism /Get-ImageInfo /ImageFile:H:\sources\install.wim

Deployment Image Servicing and Management tool

Version: 10.0.14393.0



Details for image : H:\sources\install.wim



Index : 1

Name : Windows 7 Home Basic

Description : Windows 7 Home Basic

Size : 11,710,161,360 bytes



Index : 2

Name : Windows 7 Home Premium

Description : Windows 7 Home Premium

Size : 12,222,587,449 bytes



Index : 3

Name : Windows 7 Professional

Description : Windows 7 Professional

Size : 12,122,886,417 bytes



Index : 4

Name : Windows 7 Ultimate

Description : Windows 7 Ultimate

Size : 12,285,492,779 bytes



The operation completed successfully.



C:\Windows\system32>


Bạn muốn tích hợp cập nhật vào phiên bản nào thì phải mount phiên bản đó ra tương ứng với giá trị index của nó

Mount tập tin gắn kết install.wim vào thư mục update sử dụng lệnh sau:


Dism /Mount-Image /ImageFile:H:\sources\install.wim /index:3 /MountDir:E:\mount


Index : 3 tương ứng với phiên bản Windows 7 Professional


Sau khi mount tập tin install.wim tương ứng với giá trị index:3 vào thư mục mount ta được


Tích hợp các bản cập nhật trong thư mục updates vào thư mục mount sử dụng lệnh


Dism /Image:E:\mount /Add-Package /Packagepath:E:\updates



Tích hợp các file cab trong thư mục ie vào thư mục mount sử dụng lệnh


Dism /image:E:\mount /Add-Package /Packagepath:E:\ie


Lưu ý gói cab SetupPolicy sẽ báo lỗi bạn cứ kệ nó


Gắn kết các thư mục tập tin trong thư mục updates về lại tập tin gắn kết install.wim sử dụng lệnh


Dism /Unmount-Image /MountDir:E:\mount /Commit



Như vậy bạn đã vừa thêm các gói cập nhật và trình duyệt ie 11 vào tập tin hình ảnh install.wim, nếu bạn muốn tích hợp vào phiên bản khác bạn lại tiếp tục mount tập tin này ra tương ứng với giá trị index của nó ví dụ bạn muốn thêm vào phiên bản Ultimate thì giá trị index của nó là 4 còn cách dòng lệnh tương tự như trên.

Phần 2: Tạo tập tin autounattend.xml trả lời cài đặt tự động


Mở Notepad ra copy tất cả các đoạn code bên dưới vào sau đó lưu lại thành autounattend.xml định dạng All files và Encoding là UTF-8


<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>

    <unattend xmlns="urn:schemas-microsoft-com:unattend">

        <settings pass="windowsPE">

            <component name="Microsoft-Windows-International-Core-WinPE" processorArchitecture="x86" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">

                <SetupUILanguage>

                    <UILanguage>en-US</UILanguage>

                </SetupUILanguage>

                <InputLocale>1033:00000409</InputLocale>

                <SystemLocale>en-US</SystemLocale>

                <UILanguage>en-US</UILanguage>

                <UserLocale>en-US</UserLocale>

            </component>

            <component name="Microsoft-Windows-International-Core-WinPE" processorArchitecture="amd64" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">

                <SetupUILanguage>

                    <UILanguage>en-US</UILanguage>

                </SetupUILanguage>

                <InputLocale>1033:00000409</InputLocale>

                <SystemLocale>en-US</SystemLocale>

                <UILanguage>en-US</UILanguage>

                <UserLocale>en-US</UserLocale>

            </component>

            <component name="Microsoft-Windows-Setup" processorArchitecture="x86" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">

                <Diagnostics>

                    <OptIn>false</OptIn>

                </Diagnostics>

                <UserData>

                    <AcceptEula>true</AcceptEula>

                    <FullName>Administrator</FullName>

                    <Organization>Blog Windows 10</Organization>

                </UserData>

                <EnableFirewall>true</EnableFirewall>

            </component>

            <component name="Microsoft-Windows-Setup" processorArchitecture="amd64" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">

                <Diagnostics>

                    <OptIn>false</OptIn>

                </Diagnostics>

                <UserData>

                    <AcceptEula>true</AcceptEula>

                    <FullName>Administrator</FullName>

                    <Organization>Blog Windows 10</Organization>

                </UserData>

                <EnableFirewall>true</EnableFirewall>

            </component>

        </settings>

        <settings pass="generalize">

            <component name="Microsoft-Windows-Security-SPP" processorArchitecture="x86" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">

                <SkipRearm>1</SkipRearm>

            </component>

        </settings>

        <settings pass="generalize">

            <component name="Microsoft-Windows-Security-SPP" processorArchitecture="amd64" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">

                <SkipRearm>1</SkipRearm>

            </component>

        </settings>

        <settings pass="specialize">

            <component name="Microsoft-Windows-Security-SPP-UX" processorArchitecture="x86" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">

                <SkipAutoActivation>true</SkipAutoActivation>

            </component>

            <component name="Microsoft-Windows-Security-SPP-UX" processorArchitecture="amd64" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">

                <SkipAutoActivation>true</SkipAutoActivation>

            </component>

            <component name="Microsoft-Windows-Shell-Setup" processorArchitecture="x86" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">

                <ComputerName>PC</ComputerName>

                <ProductKey>FJ82H-XT6CR-J8D7P-XQJJ2-GPDD4</ProductKey>

                <TimeZone>SE Asia Standard Time</TimeZone>

            </component>

            <component name="Microsoft-Windows-Shell-Setup" processorArchitecture="amd64" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">

                <ComputerName>PC</ComputerName>

                <ProductKey>FJ82H-XT6CR-J8D7P-XQJJ2-GPDD4</ProductKey>

       <TimeZone>SE Asia Standard Time</TimeZone>

            </component>

        </settings>

        <settings pass="oobeSystem">

            <component name="Microsoft-Windows-International-Core" processorArchitecture="x86" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">

                <InputLocale>1033:00000409</InputLocale>

                <UILanguage>en-US</UILanguage>

                <UserLocale>en-US</UserLocale>

            </component>

            <component name="Microsoft-Windows-International-Core" processorArchitecture="amd64" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">

                <InputLocale>1033:00000409</InputLocale>

                <UILanguage>en-US</UILanguage>

                <UserLocale>en-US</UserLocale>

            </component>

            <component name="Microsoft-Windows-Shell-Setup" processorArchitecture="x86" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">

                <RegisteredOwner>Administrator</RegisteredOwner>

                <OOBE>

                    <HideEULAPage>true</HideEULAPage>

                    <NetworkLocation>Work</NetworkLocation>

                    <ProtectYourPC>1</ProtectYourPC>

                    <HideWirelessSetupInOOBE>true</HideWirelessSetupInOOBE>

                    <SkipMachineOOBE>true</SkipMachineOOBE>

                    <SkipUserOOBE>true</SkipUserOOBE>

                </OOBE>

                <DisableAutoDaylightTimeSet>true</DisableAutoDaylightTimeSet>

                <FirstLogonCommands>

                    <SynchronousCommand wcm:action="add">

                        <RequiresUserInput>false</RequiresUserInput>

                        <Description>Disable Auto Updates</Description>

                        <CommandLine>reg add "HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\WindowsUpdate\Auto Update" /v AUOptions /t REG_DWORD /d 1 /f</CommandLine>

                    </SynchronousCommand>

                </FirstLogonCommands>

                <AutoLogon>

                    <Password>

                        <Value></Value>

                        <PlainText>true</PlainText>

                    </Password>

                    <Enabled>true</Enabled>

                    <Username>Administrator</Username>

                </AutoLogon>

                <UserAccounts>

                    <LocalAccounts>

                        <LocalAccount wcm:action="add">

                            <Password>

                                <Value></Value>

                                <PlainText>true</PlainText>

                            </Password>

                            <DisplayName>Administrator</DisplayName>

                            <Group>Administrators</Group>

                            <Name>Administrator</Name>

                        </LocalAccount>

                    </LocalAccounts>

                </UserAccounts>

            </component>

            <component name="Microsoft-Windows-Shell-Setup" processorArchitecture="amd64" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">

                <RegisteredOwner>Administrator</RegisteredOwner>

                <OOBE>

                    <HideEULAPage>true</HideEULAPage>

                    <NetworkLocation>Work</NetworkLocation>

                    <ProtectYourPC>1</ProtectYourPC>

                    <HideWirelessSetupInOOBE>true</HideWirelessSetupInOOBE>

                    <SkipMachineOOBE>true</SkipMachineOOBE>

                    <SkipUserOOBE>true</SkipUserOOBE>

                </OOBE>

                <DisableAutoDaylightTimeSet>true</DisableAutoDaylightTimeSet>

                <FirstLogonCommands>

                    <SynchronousCommand wcm:action="add">

                        <RequiresUserInput>false</RequiresUserInput>

                        <Description>Disable Auto Updates</Description>

                        <CommandLine>reg add "HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\WindowsUpdate\Auto Update" /v AUOptions /t REG_DWORD /d 1 /f</CommandLine>

                    </SynchronousCommand>

                </FirstLogonCommands>

                <AutoLogon>

                    <Password>

                        <Value></Value>

                        <PlainText>true</PlainText>

                    </Password>

                    <Enabled>true</Enabled>

                    <Username>Administrator</Username>

                </AutoLogon>

                <UserAccounts>

                    <LocalAccounts>

                        <LocalAccount wcm:action="add">

                            <Password>

                                <Value></Value>

                                <PlainText>true</PlainText>

                            </Password>

                            <DisplayName>Administrator</DisplayName>

                            <Group>Administrators</Group>

                            <Name>Administrator</Name>

                        </LocalAccount>

                    </LocalAccounts>

                </UserAccounts>

            </component>

        </settings>

        <settings pass="offlineServicing">

            <component name="Microsoft-Windows-LUA-Settings" processorArchitecture="x86" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">

                <EnableLUA>false</EnableLUA>

            </component>

        </settings>

        <settings pass="offlineServicing">

            <component name="Microsoft-Windows-LUA-Settings" processorArchitecture="amd64" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">

                <EnableLUA>false</EnableLUA>

            </component>

        </settings>

    </unattend>


Trong bài viết sau tôi sẽ hướng dẫn tùy chỉnh đoạn code này tạm thời bạn cứ làm theo hướng dẫn, tập tin autounattend.xml áp dụng cho cả 2 nền tảng 32 bit và 64 bit. Lưu ý bạn thay key màu đỏ tương ứng với phiên bản của nó, như trên là tôi đang sử dụng KMS key


KMS Client Setup Key

Windows 7 Professional

FJ82H-XT6CR-J8D7P-XQJJ2-GPDD4

Windows 7 Professional N

MRPKT-YTG23-K7D7T-X2JMM-QY7MG

Windows 7 Professional E

W82YF-2Q76Y-63HXB-FGJG9-GF7QX

Windows 7 Enterprise

33PXH-7Y6KF-2VJC9-XBBR8-HVTHH

Windows 7 Enterprise N

YDRBP-3D83W-TY26F-D46B2-XCKRJ

Windows 7 Enterprise E

C29WB-22CC8-VJ326-GHFJW-H9DH4


Hoặc bạn cũng có thể dùng key kích hoạt tương ứng với phiên bản Windows mà bạn muốn cài đặt cũng được.

Sau khi lưu lại tập tin autounattend.xml bạn copy nó vào usb


Phần 3: Triển khai cài đặt Windows 7 trên máy ảo vmware player

Trong phần này bạn tải và cài đặt máy ảo vmware player, cấu hình máy ảo và triển khai bộ cài

Tạo một thư mục ở ổ đĩa trống khoảng 20 Gb lấy tên Windows 7 chẳng hạn mục đích khi bạn cài đặt Windows 7 lên máy ảo thì tất cả các thư mục và tập tin của máy ảo sẽ nằm trong thư mục này.


Khởi chạy máy ảo bấm chọn Create a new virtal maniche, ở hộp thoại New virtual machine wizard chọn I will install the operating system later và nhấn next. Trong phần Select a guest operating system chọn Microsoft Windows và bên dưới bấm mũi tên sổ xuống chọn Windows 7 x64 nếu muốn cài đặt Windows 7 64 bit và Windows 7 nếu muốn cài đặt Windows 7 32 bit.


Trong phần Name the virtual maniche đặt tên cho máy ảo và ô Location bấm Browse điều hướng đến thư mục mà bạn vừa tạo ở bước trên


Trong phần Specify disk capacty bạn có thể tùy chỉnh dung lượng ổ ảo hoặc cứ để nguyên mặc định nhấn Next cũng được và bấm Finish trong hộp thoại kế tiếp

Tiếp tục trong máy ảo Windows 7 vừa tạo nhấn edit virtual maniche settings. Ở tab Hardware trong phần CD/DVD (Sata) bên phải tích vào ô Use ISO image file bấm Browse điều hướng đến tập tin vmware boot mà bạn đã tải về ở khâu chuẩn bị.


Trong phần Usb controller chọn USB 2.0 và tích hết vào các ô bên phải. Phần Printer bạn bấm Remove nó đi.


Chuyển qua tab Options phần Power bạn tích vào các ô bên phải và bấm OK hoàn tất


Khi cấu hình xong bấm Play virtual machine bắt đầu cài đặt Windows 7 trên máy ảo trong tab Player bấm chuột tìm đến Remove devices chọn usb cài đặt Windows 7 và bấm Connect


Sau khi kết nối usb với máy ảo quay trở lại bạn bấm mũi tên xuống chọn usb và nhấn enter


Nếu kết nối thành công Windows sẽ load file cài đặt


Chọn phiên bản mà bạn đã thêm cập nhật và trình duyệt ie 11


Trong phần Where you want install Windows tích chọn Drive Options, tiếp tục bấm New bấm Apply và bấm Ok xác nhận. Lại chọn Partititon 1: System Reserved bấm Delete nó đi bấm Ok xác nhận. Cuối cùng bấm chọn Partition 2 và bấm Next bắt đầu cài đặt


Khi tới màn hình bên dưới bạn không phải thao tác thêm gì cả vì đã có file trả lời cài đặt tự đông hết rồi chỉ chờ nó boot vào màn hình desktop thôi.


Và sau khi đã cài đặt xong boot vào desktop


Lúc này bạn nên tắt máy ảo đi. Mẹo bạn nên copy cả thư mục Windows 7 sang một nơi khác phòng khi đang làm gặp lỗi hay muốn làm bản khác thì đỡ phải cài lại từ đầu.


Sau khi copy xong khởi chạy máy ảo bấm vào Edit virtual machine settings chuyển tại tab Hardware mục CD/DVD bỏ dấu tích trong các ô Connect và Connect at power on rồi bấm Ok thoát hộp thoại.


Bấm Play virtual machine khởi chạy Windows 7 trên máy ảo giữ phím F2 để vào bios của máy ảo chuyển qua tab boot bấm phím (+) (-) trên bàn phím chuyển boot từ CD-Rom Drive lên đầu sau đó bấm F10 lưu lại tùy chỉnh.


Phần 4: Cài đặt phần mềm, ứng dụng văn phòng, tùy chỉnh...


Để cài đặt phần mềm bạn dùng chiếc usb dùng cài đặt Windows 7 tạo một thư mục mới lấy tên gì cũng được chẳng hạn như softwares rồi di chuyển các phần mêm setup vào trong thư mục đó


Gắn usb vào máy ảo để cài đặt phần mềm


Để cài đặt ứng dụng văn phòng Microsoft Office trên thanh công cụ của máy ảo vmware chọn Player tìm đến Removable Devices chọn CD/DVD chọn Settings... tìm đến file iso của bộ cài office chọn Open và tích vào ô Connect xong bấm Ok.


Khi cài đặt phần mềm hay ứng dụng văn phòng bạn nên dẫn lối tắt của ứng dụng hay phần mềm ra ngoài desktop


Phần tinh chỉnh hệ thống tùy vào kiến thức hiểu biết của mỗi người mà tùy chỉnh theo ý mình nhưng nên nhớ nếu có tắt dịch vụ service không được tắt những dịch vụ liên quan đến mạng. Với trình duyệt mặc định bạn có thể ghim vào thanh dấu trang những tab yêu thích tùy chỉnh trang chủ


Ngoài ra bạn còn có thể cài đặt thêm các gói giao diện theme cho Windows, mod icon hệ thống, thay đổi thông tin cá nhân,... tuy nhiên bạn không thể ghim phần mềm hay ứng dụng vào taskbar vì nếu ghim cài đặt lại cũng mất.


Tắt Hirbernate (ngủ đông) để khi tạo iso giảm bớt dung lượng
Chạy Command Prompt sử dụng lệnh sau để tắt


powercfg -h off


Phần 5: Tạo tập tin unattend.xml trả lời tự động tùy chỉnh.


Công cụ sysprep tool có tác dụng làm sạch các file temp, xóa bỏ driver máy, tắt tài khoản Administrator, xóa thư mục tài khoản Administrator trong đường dẫn C:\Users, xóa tất cả các tùy chỉnh của người dùng trước trước khi đưa máy về tình trạng ban đầu trong khi vẫn giữ nguyên các phần mềm ứng dụng đã cài đặt, những tùy chỉnh hệ thống trong dịch vụ, registry.

Trước khi chạy sysprep bạn phải chuẩn bị trước file iso của win pe mà bạn tải về trên mạng nếu có sẵn usb boot win pe cũng được. Nếu bạn chưa có iso win pe có thể tải về tại đây hoặc nếu có sẵn usb boot win pe vào máy ảo sau đó kết nối lại với tập tin vmware boot để mồi boot từ usb

Tạo một tập tin trả lời tự động unattend.xml tùy chỉnh, mở ứng dụng notepad ra copy tất cả các đoạn code bên dưới vào sau đó lưu lại thành unattend.xml định dạng All files và Encoding là UTF-8


<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>

    <unattend xmlns="urn:schemas-microsoft-com:unattend">

        <settings pass="generalize">

            <component name="Microsoft-Windows-Security-SPP" processorArchitecture="amd64" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">

                <SkipRearm>1</SkipRearm>

            </component>

        </settings>

        <settings pass="specialize">

            <component name="Microsoft-Windows-Security-SPP-UX" processorArchitecture="amd64" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">

                <SkipAutoActivation>true</SkipAutoActivation>

            </component>

            <component name="Microsoft-Windows-Shell-Setup" processorArchitecture="amd64" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">

                <CopyProfile>true</CopyProfile>

                <ComputerName>PC</ComputerName>

                <ProductKey>FJ82H-XT6CR-J8D7P-XQJJ2-GPDD4</ProductKey>

                <TimeZone>SE Asia Standard Time</TimeZone>

            </component>

        </settings>

        <settings pass="oobeSystem">

            <component name="Microsoft-Windows-International-Core" processorArchitecture="amd64" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">

                <InputLocale>1033:00000409</InputLocale>

                <UILanguage>en-US</UILanguage>

                <UserLocale>en-US</UserLocale>

            </component>

            <component name="Microsoft-Windows-Shell-Setup" processorArchitecture="amd64" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">

                <RegisteredOwner>Administrator</RegisteredOwner>

                <OOBE>

                    <HideEULAPage>true</HideEULAPage>

                    <NetworkLocation>Work</NetworkLocation>

                    <ProtectYourPC>1</ProtectYourPC>

                    <HideWirelessSetupInOOBE>true</HideWirelessSetupInOOBE>

                    <SkipMachineOOBE>true</SkipMachineOOBE>

                    <SkipUserOOBE>true</SkipUserOOBE>

                </OOBE>

                <DisableAutoDaylightTimeSet>true</DisableAutoDaylightTimeSet>

                <FirstLogonCommands>

                    <SynchronousCommand wcm:action="add">

                       <RequiresUserInput>false</RequiresUserInput>

                       <Description>Disable Auto Updates</Description>

                       <CommandLine>reg add "HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\WindowsUpdate\Auto Update" /v AUOptions /t REG_DWORD /d 1 /f</CommandLine>

                    </SynchronousCommand>

                </FirstLogonCommands>

                <AutoLogon>

                    <Password>

                        <Value></Value>

                        <PlainText>true</PlainText>

                    </Password>

                    <Enabled>true</Enabled>

                    <Username>Administrator</Username>

                </AutoLogon>

                <UserAccounts>

                    <LocalAccounts>

                        <LocalAccount wcm:action="add">

                            <Password>

                                <Value></Value>

                                <PlainText>true</PlainText>

                            </Password>

                            <DisplayName>Administrator</DisplayName>

                            <Group>Administrators</Group>

                            <Name>Administrator</Name>

                        </LocalAccount>

                    </LocalAccounts>

                </UserAccounts>

                <FolderLocations>

                    <ProfilesDirectory>C:\Users</ProfilesDirectory>

                </FolderLocations>


            </component>

        </settings>

        <settings pass="offlineServicing">

            <component name="Microsoft-Windows-LUA-Settings" processorArchitecture="amd64" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">

                <EnableLUA>false</EnableLUA>

            </component>

        </settings>

    </unattend>


Thay thế các giá trị amd64 trong ngoặc kép thành x86 nếu sử dụng cho windows 7 32 bit và key tương ứng với phiên bản của bộ cài. Quan trọng các giá trị màu xanh để copy tùy chỉnh của người dùng trước khi chạy sysprep sang người dùng mới sau khi cài đặt lại, nếu không có giá trị này toàn bộ phần shorcut ngoài desktop, cá nhân hóa, tùy chỉnh trên trình duyệt sẽ mất.


Nếu bạn muốn thay tài khoản Administrator bằng tài khoản khác sau khi cài đặt bạn sửa các giá trị màu đỏ dưới đây thành tên tài khoản bạn muốn thay


               <AutoLogon>
                    <Password>
                        <Value></Value>
                        <PlainText>true</PlainText>
                    </Password>
                    <Enabled>true</Enabled>
                    <Username>Administrator</Username>
                </AutoLogon>
                <UserAccounts>
                    <LocalAccounts>
                        <LocalAccount wcm:action="add">
                            <Password>
                                <Value></Value>
                                <PlainText>true</PlainText>
                            </Password>
                            <DisplayName>Administrator</DisplayName>
                            <Group>Administrators</Group>
                            <Name>Administrator</Name>
                        </LocalAccount>
                    </LocalAccounts>
                </UserAccounts>


Khi đã tùy chỉnh xong bạn copy tập tin unattend.xml này vào thư mục Sysprep theo đường dẫn C:\Windows\System32\Sysprep


Phần 6: Tạo tập tin Setupcomplete.cmd

Tập tin Setupcomplete.cmd hay Setupcomplete.bat có tác dụng chạy phần mềm, mở tài liệu, xóa file hay thư mục ở lần cài đặt đầu tiên trước khi boot vào đến desktop. Tập tin này được đặt trong thư mục SCRIPTS hoặc viết thường scripts theo đường dẫn C:\Windows\Setup. Mục đích của việc tạo tập tin này là để chạy phần mềm WanDriver 6 cài đặt driver cho máy. Nếu bạn chưa có thì tải về theo liên kết bên dưới
Trong ổ (C:) tạo mới một thư mục tên Installer, tiếp tục trong thư mục Installer lại tạo mới một thư mục tên Drivers, copy tất cả trong thư mục WanDriver 6 vào thư mục Drivers hoặc copy cả thư mục WanDriver vào thư mục Installer sau đó đổi tên thành Drivers cũng được.


Mẹo: Bạn mở file [Win7.x86]WanDrv6.ini bằng notepad lên xóa 2 dòng


SysExt=%DrvPkgDir%\Extra\SysExt

SoftExt=%DrvPkgDir%\Extra\SoftExt


Tiếp tục vào thư mục [Win7.x86]Drivers hoặc [Win7.x64]Drivers lại vào thư mục Extra xóa 2 thư mục SoftExt và SysExt đi như vậy khi cài không bị dính quảng cáo trình duyệt.

Bạn phải làm chính xác phần này không là không chạy được phần mềm [Win7.x64]WanDrv6.exe trong thư mục Drivers mà bạn vừa tạo mới.

Lưu ý Với một số máy laptop sẽ không nhận đủ driver bạn phải vào trang chủ nhà sản xuất tải về cài đặt. Đa số nhận driver mạng và vga.

Trường hợp bạn muốn kết hợp kích hoạt luôn Windows 7 bạn có thể sử dụng phần mềm Windows Loader tải tại đây. Gải nén copy thư mục WindowsLoader vào thư mục Installer cùng với thư mục Driver.

Hướng dẫn tạo tập tin Setupcomplete.cmd


Mở trình soạn thảo Notepad lên copy đoạn code bên dưới vào lưu lại với tên Setupcomplete.cmd hoặc Seupcomplete.bat định dạng All Files


@echo off

powercfg -h on

start /wait %systemdrive%\Installer\Drivers\[Win7.x64]WanDrv6.exe

start /wait %systemdrive%\Installer\WindowsLoader\WindowsLoader.exe

rd /s /q "C:\Installer"
rd /s /q "C:\Drivers"

del /Q /F c:\windows\system32\sysprep\Sysprep_succeeded.tag

del /Q /F C:\windows\system32\sysprep\unattend.xml

del /Q /F C:\windows\panther\unattend.xml

del %0

exit


Trong đó:
  • powercfg -h on: bật lại hibernate
  • start /wait %systemdrive%\Installer\Drivers\[Win7.x64]WanDrv6.exe: Chạy phần mềm WanDriver6 nếu bản 32 bit là [Win7.x86]WanDrv6.exe. Tham số /wait có nghĩa khi chạy và kết thúc phần mềm này mới đến phần mềm khác.
  • start /wait %systemdrive%\Installer\WindowsLoader\WindowsLoader.exe: chạy phần mềm kích hoạt Windows Loader
  • rd /s /q "C:\Installer": xóa thư mục Installer sau khi đã cài driver và kích hoạt
  • d /s /q "C:\Drivers": xóa thư mục Drivers tại ổ (C:) do lúc cài WanDriver6 sinh ra
  • del /Q /F c:\windows\system32\sysprep\Sysprep_succeeded.tag: xóa tập tin Sysprep_succeeded.tag trong thư mục Sysprep, file này tự sinh ra sau khi chạy sysprep.exe 
  • del /Q /F C:\windows\system32\sysprep\unattend.xml: xóa tập tin unattend.xml đang lưu trong thư mục Sysprep
  • del /Q /F C:\windows\panther\unattend.xml: xóa tập tin unattend.xml trong thư mục Panther, cái này khi bạn chạy sysprep nó sẽ sao lưu tập tin unattend.xml sang thư mục này.
  • del %0: xóa chính nó tức là xóa luôn tập tin Setupcomplete.cmd
Khi đã có tập tin bat truy cập thư mục Setup theo đường dẫn C:\Windows trong thư mục Setup tạo mới một thư mục tên SCRIPTS hoặc viết thường scripts cũng được xong copy tập tin Setupcomplete.cmd vào đó

Mẹo: Nếu bạn muốn tăng thêm tính chuyên nghiệp và khẳng định tác giả bạn có thể tạo một văn bản giới thiệu hay hướng dẫn, bạn mở trình soạn thảo notepad ra viết một nội dung như giới thiệu bản thân, liên hệ..., hướng dẫn người dùng cần làm những gì sau khi họ cài đặt xong, lưu ý viết thêm một đoạn nữa là bạn vui lòng tắt đi để chương trình tiếp tục cài đặt, sau đó lưu lại với tên gì tùy bạn ví dụ như Huongdan chẳng hạn. Bạn có thể đặt tập tin này trong thư mục Installer


Bạn thêm vào tập tin Setupcomplete.cmd lệnh sau để mở văn bản này ngay sau đoạn powercfg -h on

"C:\Installer\Huongdan.txt"
Viết đầy đủ


@echo off

powercfg -h on

C:\Installer\Huongdan.txt"

start /wait %systemdrive%\Installer\Drivers\[Win7.x64]WanDrv6.exe

start /wait %systemdrive%\Installer\WindowsLoader\WindowsLoader.exe

rd /s /q "C:\Installer"

rd /s /q "C:\Drivers"

del /Q /F c:\windows\system32\sysprep\Sysprep_succeeded.tag

del /Q /F C:\windows\system32\sysprep\unattend.xml

del /Q /F C:\windows\panther\unattend.xml

del %0

exit


Phần 7: Chạy công cụ sysprep



Truy cập thư mục Sysprep theo đường dẫn C:\Windows\System32\sysprep chuột phải file sysprep.exe chọn Rus as administrator trong hôp thoại tích vào ô Generalize bâm mũi tên sổ xuống bên dưới chọn Quit, Reboot hay Shutdown nếu bạn không quen thì cứ chọn Quit có nghĩa khi phần mềm chạy xong tự tắt và bạn tắt, hay khởi động lại máy thủ công sau.


Bấm Ok để chạy sysprep tool khi chạy xong thì gắn iso Win PE vào máy ảo hoặc có usb boot thì gắn file iso vmware boot vào máy ảo đồng thời cắm usb boot vào máy và kết nối với máy ảo khi khởi động chọn usb tương tự như lúc đầu bạn cài win vậy.

Khi chạy xong sysprep khởi động lại máy ảo boot vào win pe tiến hành chụp một hình ảnh từ phân vùng hệ thống thành tập tin gắn kết install.wim

Phần 8: Gắn kết các thư mục tập tin trong phân vùng cài đặt Windows 7 thành tập tin gắn kết install.wim

Trước khi khởi động lại máy ảo boot vào win pe bạn xóa hoặc di chuyển tập tin gắn kết install.wim cũ trong usb theo thư mục sources đi mục đích là sau khi vào win pe bạn tạo lại tập tin install.wim mới thay thế cho tập tin install.wim cũ


Sau khi đã xóa hoặc di chuyển tập tin install.wim cũ từ usb tiếp theo bạn khởi chạy máy ảo boot vào win pe


Bây giờ bạn mở File Explorer lên xác định xem đâu là phân vùng cần gắn kết thành tập tin install.wim và đâu là phân vùng usb để lưu tập tin install.wim này


Khi đã xác định đúng phân vùng bắt đầu sử dụng dòng lệnh trong command propmt chụp lại phân vùng (C:) cài Windows 7 thành 1 tập tin gắn kết hình ảnh install.wim với cấu trúc của dòng lệnh trong Cmd như sau:

Imagex /Capture <Phân vùng chụp> <Phân vùng lưu>:\<Thư mục lưu install.wim>\install.wim "Tên của hình ảnh bộ cài" /Compress Maximum /Verify

Khởi chạy Command Prompt bằng quyền Administrator sử dụng lệnh bên dưới áp dụng vào Cmd


Imagex /Capture C: E:\sources\install.wim "Windows 7 Professional" /Compress maximum /verify



Quá trình chụp lại cũng diễn ra khá lâu khoảng tầm 1 giờ đồng hồ bạn kiên nhẫn chờ đợi quan trọng là giữ cho máy luôn chạy và không được ngắt kết nối usb trước khi hoàn thành xong quá trình.

Tập tin hình ảnh gắn kết install.wim sau khi được chụp gắn kết lại


Phần 9: Đóng gói lại thành bộ cài ISO hoàn chỉnh

Việc đóng gói thành bộ cài iso hoàn chỉnh không quá khó khăn bạn chỉ cần mở bộ cài gốc bằng phần mềm Ultraiso sau đó xóa tập tin install.wim trong file iso đi và thay bằng tập tin install.wim được rebuild lại cuối cùng lưu lại thành file iso khác là xong



Chuột phải vào file iso gốc lưu ý nền tảng 32 bit & 64 bit chọn open with ultraiso sau đó xóa các file được bôi trong hình dưới đi.


Kéo thả tập tin install.wim vào bộ cài



Tạo một tập tin ei.cfg có nội dung như bên dưới, mở trình soạn thảo Notepad và thêm nội dung bên dưới vào, nếu làm phiên bản HomePremium hay Ultimate hay Enterprise thì thay dòng chữ in đậm;


[EditionID]

Professional



[Channel]

Retail



[VL]

0


Lưu lại với tên ei.cfg định dạng All Files



Tiếp tục xóa file ei.cfg của bộ cài gốc đi và kéo thả thay thế file ei.cfg mới. Xong lưu lại thành một file iso khác


Phổ biến trong tuần

Tin Tức